• :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHẠY THỬ - PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CAN LỘC !
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Thông báo kết luận kiểm tra tháng 11

Thông báo kết luận kiểm tra tháng 11
UBNH HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MN THƯỢNG LỘC
 
Số: 241 /KHKT-MN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
                                                              
           Thượng lộc, ngày 30 tháng  11 năm 2019
 
KẾT LUẬN
Kiểm tra nội bộ trường học tháng 11 năm 2019

 
 
 

          Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra của các Tiểu ban trong tháng 11/2019; căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng kết luận kiểm tra tháng 11/2019 như sau:
          I. Kiểm tra nhiệm vụ giáo viên.
          1. Cô Nguyễn Thị Mến.
          a) Ưu điểm: 
           Trẻ rữa tay sạch sẽ trước khi ăn, chuẩn bị đầy đủ bàn ăn, khăn lau, địa đựng thức ăn thừa, thức ăn được chia cho trẻ phù hợp với khẩu phần đảm bảo 6 trẻ ngồi 1 bàn.
          b) Tồn tại, hạn chế:
          Một số trẻ nói chuyện riêng trong lúc ăn, một số trẻ còn làm rơi vãi thức ăn.
          c) Xếp loại: Tốt
2. Cô Võ Thị Nga
          a) Ưư điểm:
          - Công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ tương đối tốt, đa số trẻ vệ sinh sạch sẽ đầu tóc quần áo gọn gàng, đa số trẻ đã biết đi vệ sinh
          - Trẻ biết giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ
          b) Tồn tại hạn chế:
          Khăn mặt của trẻ chưa được sạch
          c) Xếp loại: Khá
3. Cô Bùi Thị Chinh
          a) Ưu điểm:
          - Công tác trang trí nhóm lớp, bổ sung đồ dùng đồ chơi tốt
          - Lớp học trang trí phù hợp với chủ đề, đồ dùng được bổ sung phù hợp với trẻ sắp xếp hợp lý gọn gàng ngăn nắp.
          b) Tồn tại, hạn chế:
          Đồ dùng đồ chơi từ nguyên vật liệu thiên và phế liệu còn ít.
          c) Xếp loại: Khá
4.Cô Trần Thị Hường
          a) Ưư điểm:
          - Hoạt động phù hợp với trẻ, đồ dùng học liệu đầy đủ, địa điểm thời gian hợp lý, mọi trẻ đều được tham gia hoạt động.
          b) Tồn tại hạn chế:
           Một số cháu chưa tích cực tham gia vào chơi trò chơi.
          c) Xếp loại: Khá
 
          II. Kiểm tra các hoạt động của nhà trường
1. Kiểm tra việc xây dựng cảnh quan nhà trường, môi trường sư phạm toàn trường nhóm lớp
  1. Ưu điểm:
Cảnh quan tại khu vực các lớp mình phụ trách khá tốt, vệ sinh trong và ngoài lớp học sạch sẽ, các thiết bị đồ dùng đồ chơi được bảo quản cẩn thận và sắp xếp gọn gàng, tạo được môi trường sạch sẽ.
          b) Tồn tại, hạn chế:  
          Sân chơi của dãy lớp 5 tuổi chưa có mái che nên hơi bẩn khi trời mưa
          Vườn rau bán trú chưa xanh tốt
          Sân khu vực nhà bếp bị ngập nước khi trời mưa.
          c) Xếp loại:Tốt.
          2. Kiểm tra việc việc xây dựng nội quy và quy chế dân chủ trường học
          a) Ưu điểm:
          Nhà trường đầu năm học đã xây dựng được nội quy đầy đủ và được phổ biến rộng rãi ở từng đối tượng hoạt động, quy chế dân chủ rõ ràng, các nội quy được công khai đầy đủ và chính xác.
b)Hạn chế:
c)Xếp loại: Tốt
3. Kiểm tra việc ban hành nội quy, quy chế tiếp dân, lịch tiếp dân, phân công cán bộ tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo.
 a) Ưu điểm:
Nhà trường đầu năm học đã xây dựng được những nội quy quy định đầy đủ và được phổ biến rộng rãi ở từng đối tượng hoạt động, quy chế dân chủ rõ ràng, kịp thời. Các nội quyb được công khai đầy đủ chính xác.
b) Hạn chế:
  1. Xếp loại: Tốt
          III. Kiểm tra môi trường giáo dục trong lớp, đồ dùng, đồ chơi.
          1. Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi trong nhà trường.
a) Ưu điểm:
- Các lớp khối 4-5 tuổi đã làm tốt sử dụng các loại đồ dùng đồ chơi có hiệu quả, các giáo viên đã khai thác được công dụng các loại đồ dùng vào quá trình tổ chức hoạt động
- Bảo quản tốt các loại đồ dùng
          b) Tồn tại, hạn chế:
          - Một số đồng chí chưa khai thác hết hiệu quả đồ dùng và các hoạt động cho trẻ.
          c) Xếp loại: Tốt 4TA; 4 tuổi B;  khá: Lớp MG 4TC; Lớp 4TD
          2. Kiểm tra trẻ đi học chuyên cần trên các nhóm lớp:
a) Ưu điểm:
          Trẻ đi học chuyên cần trên các nhóm lớp tương đối cao
          Phụ huynh đưa con đi học đúng giờ, cho con nghỉ có lý do như lớp: 5TA,5TB,5TC, khối 4T và 3TA.
b) Hạn chế:
          Một số lớp các cháu nghỉ học nhiều như 3TB,3TC, NT 25-36T
c) Tốt : 5TA,5TB,5TC, khối 4T, 3TA
Khá: 3TB,3TC.
3.Kiểm tra việc rèn nề nếp trẻ:
a) Ưu điểm:
Đa số GV các lớp đã làm tốt công tác rèn nề nếp thói quen cho trẻ, trẻ biết chào hỏi xưng hô lễ phép, ra vào lớp xin phép cô, đi vệ sinh đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi.
b) Hạn chế:
Một số lớp nề nếp trẻ chưa được ngoan, thói quen lễ giáo còn hạn chế.
c) Xếp loại: Tốt Khối 5 tuổi, 4TA,4TC,3TA.
Khá: 4TB,4TD,NT, 3TC
TB: 3TB
4. Kiểm tra chất lượng thao giảng:
a) Ưu điểm:
Các tiết dạy thao giảng tương đối tốt.
Một số GV đã biết đổi mới phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm.
b) Hạn chế:
Một số giáo viên chưa linh hoạt, chưa biết đổi mới trong phương pháp dạy học.
c) Xếp loại:
Tốt: Nga, Mến, Thủy, Luận, Linh, Nhu
Khá: Cúc, Lan, Chinh, Phượng, Lý, Phan Hường, Trần Hường, Hương, Thảo, Nga
TB: Bé, Thúy.
Căn cứ kết quả kiểm tra như trên, Hiệu trưởng yêu cầu các tổ chuyên môn, các bộ phận, tổ chức trong trường cần nghiêm túc tiếp thu, khắc phục những hạn chế tồn tại nêu trên, báo cáo kết quả khắc phục về Trưởng Tiểu ban kiểm tra, thời gian chậm nhất ngày 29/ 11/2019.
Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG
- CB,GV,NV toàn trường;                                                                  
- Các Trưởng Tiểu ban KT;
- Lưu: Hồ sơ KTNB;
- Đăng tải trên trang: Website....                                                             Đặng Thị Nhuần
 
 
 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết